Home / Giáo dục / Master Spoken English – Luyện phát âm tiếng Anh-Mỹ – Đĩa số 2 (P1)

Master Spoken English – Luyện phát âm tiếng Anh-Mỹ – Đĩa số 2 (P1)

Spoken English Class 1 | How to Speak Fluent English - Beginner to Advanced  Speaking Practice - YouTube

Luyện cấu trúc âm (Structure Action)

Mục đích của bài luyện này không những chỉ tạo ra một giọng nói tốt, sản sinh ra nguyên âm một cách chính xác mà còn luyện cho giọng nói của bạn có thể đi xa được (travel over a distance) để đối phó với trường hợp phải nói chuyện trước một nhóm đông người mà không có micrô, hoặc khi nói chuyện trong tình huống xung quanh ồn ào. Điều này xảy ra thường xuyên trong cuộc sống, ví dụ những buổi cơm trưa làm việc (working lunch): bàn công việc trong một bữa ăn trưa tại một nhà hàng, một hiệu cà phê đầy tiếng nhạc. Loại hình luyện này giúp các bạn trong những hoàn cảnh ấy vẫn có thể nói cho người khác nghe thấy lời nói của mình một cách dễ dàng mà không cần phải “căng giọng ra”.

Trước khi vào bài luyện, các bạn nhớ luyện ngáp, thư giãn và thở

Âm #5

 

Phát âm nguyên âm O ở một tông giọng thấp (low-pitch tone). Giống như Y-buzz, âm này vang lên (resonate) ở vùng ngạc cứng (hard palate), túc là vòm miệng. Hơi mở to miệng một chút, đọc.

Vươn cơ mặt ra phía trước, môi hơi tròn. Chú ý đừng kéo xệ cơ mặt xuống mà phải vươn ra phía trước, làm như thể sắp ngáp.

Tròm môi lại như khi bắt đầu ngáp, nhưng không ngáp mà mở miệng to một chút (large lip-opening), đọc to AH /a:/, rồi dần dần thu hẹp độ mở của môi để đọc nguyên âm OO /ɔ:/.

Tự đọc một số nguyên âm /a:/ như “father”, /ɔ/ như “long”, “call”, /əʊ/ “phone”, và /u:/ như “you”, và âm lướt nhanh bắt đầu từ mở miệng rộng rồi khép nhanh lại /au:/ như trong “brown”. Trong các cách phát âm này, nhiều khi bạn cảm thấy có âm ấy nhiều hơn là thực sự phát ra âm ấy, ví dụ như /u/ trong “phone” và “brown”

 

#5 – /a:/ như trong father, calm

 

(#5- /a:/ as in father, calm)

 

Nguyên âm đòi hỏi độ mở rộng nhất của miệng là #5- /a:/ như trong các từ “father” hoặc “calm”

Những âm này hay bị phát không chính xác thành:

My folther was cohm.

My futher was cum.

 

Lý do là độ mở của miệng nhỏ quá. Nguyên âm #5- /a:/ cần mộ độ mở lớn hơn nhiều: father, calm, car.

 

 

Từ có âm #5 (the #5 word list)

Bước 1: Vươn cơ má ra phá trước một chút và mở rộng miệng. Các bạn nên có một chiếc gương con trước mặt. Nhìn vào gương mà phát âm, so sánh độ mở miệng của mình với người hướng dẫn trong băng video và bắt đầu luyện.

List 5

 

Father

Arm

Car

Bar

Barn

Calm

Palm

Star

Yard

Sweetheart


Bước 2:
Đọc lại nhanh hơn một chút, nhưng vẫn giữ độ giãn của cơ mặt

 

List 5

Bước 3: Đọc lại nhanh hơn nữa, giảm độ giãn của cơ mặt (cho tự nhiên hơn)

List 5

Âm #1

#1- /u:/ như trong từ you, blue

 

(#1- /u:/ as in you, blue)

 

#1- /u:/. Khi mở miệng nhỏ nhất để phát âm một nguyên âm, chúng ta có âm #1- /u:/. Chú ý môi tròn, ở độ mở nhỏ nhất, nhưng đừng chu cứng môi ra. . Âm này thường phát âm không chính xác thành

Yoo. Bloo. Why are Yoo Bloo? (N1)

 

Lý do: Môi mở không đúng tiêu chí, âm phát ra yếu và giọng bị méo

 

 

Hãy phát âm nguyên âm #1- /u:/tròn môi, rung đủ mạnh theo tiêu chí: you, blue.

 

Từ có âm #1 (the #1 list)

 Bước 1:

List 6

You

Blue

Two

New

To

Noon

Excuse

Shoe

Spoon

Moon

Bước 2: Đọc nhanh hơn, vẫn giữ độ giãn của cơ mặt 

List 6

 Bước 3: Đọc lại nhanh hơn nữa, giảm độ giãn của cơ mặt (cho tự nhiên hơn)

               List 6

Âm #4

Âm #4- /ɒ/ như trong từ long, blonde

(#4- /ɒ/ as in long, blonde)

#4- /ɒ/. Để phát âm nguyên âm #4- /ɒ/, bắt đầu bằng vị trí cấu âm của #5- /a/ giãn cơ má và chu môi về phía trước, đọc /a: -ɒ/, /a: -ɒ/. Độ mở miệng chuyển từ hình oval sang một khẩu hình hơi hình chữ nhật: long, blonde.

Âm này thường bị phát âm nhầm thành:

She has loong bloonde. [N1/N4]

She has lohng blohnde hair. [#21]

 

Âm #4- /ɒ/ đòi hỏi phải mở miệng rộng hơn. Hãy bắt đầu bằng vị trí cấu âm của #5. Giãn cơ mặt và chu môi ra để đọc /a: -ɒ/

 

Đừng trễ cơ mặt xuống. Đừng mở miệng hẹp quá. Mở to miệng.

 

Từ có âm #4 (the #4 list)

Bước 1: Giãn cơ mặt

        List 7

Long

Blonde

Not

Dollar

Body

Clock

Block

Sock

Rock

Box

 

Bước 2: Đọc nhanh hơn, vẫn giữ độ giãn của cơ mặt

        List 7

Bước 3: Đọc lại nhanh hơn nữa, giảm độ giãn của cơ mặt (cho tự nhiên hơn)

        List 7

Âm #3

Nguyên âm #3- /ɔ:/ như trong từ ball, short.

 (#3 vowel /ɔ:/ as in ball, short)

Nguyên âm #3 /ɔ:/. Độ mở của miệng trung bình (half-open) để sản sinh nguyên âm /ɔ:/ như trong từ ball, short. Nguyên âm này thường bị phát âm không chính xác là:

 

I kicked the bowl showrt. [#21]

I kicked the buhl shuhrt. [N4]

 

 

 

Lý do: Khi phát âm này, miệng mở hẹp quá hoặc khép hẳn lại, tạo ra một khẩu hình như khi phát âm /əʊ/ hoặc /ʊ/. Để phát âm được chính xác âm này, giữ độ mở của miệng ở mức trung bình (middle position = half-open = half-closed). Các bạn hãy nhìn vào gương, điều chỉnh độ mở miệng và đọc /ɔ:/ ball, short.

Từ có âm #3 (the #3 list)

Bước 1: mở khẩu hình đúng yêu cầu

List 8

 

Ball

Short

Four

Forty

Morning

Forehead

Laundromat

Horse

Saw

Law

 

Bước 2: Giữ nguyên khẩu hình

 

List 8

 

Bước 3: Với nguyên âm này, đừng thả lỏng hơi thở quá. Giữ độ vươn ra của miệng và giữ độ trung bìn

List 8

Xem thêm: https://hochay.com/master-spoken-english-luyen-phat-am-tieng-anh-my-dia-so-2-hoc-hay-680.html#21am-5

Spread the love

About Huyền Trang

Check Also

Ôn tiếng anh giao tiếp – Tiếng anh cho người đi làm – Lái xe – Học Hay

Những mẫu câu thường dùng giao tiếp khi lái xe – Tiếng anh giao tiếp …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *